Ðại hoàng - Thuốc tả hỏa thanh nhiệt, hoạt huyết

ngày 19/09/2016

Theo Đông y, đại hoàng vị đắng, tính hàn; vào kinh: tỳ, vị, đại tràng, tâm bào và can. Có tác dụng tả hạ công tích, tả hỏa thanh nhiệt, hoạt huyết hóa ứ, lợi thủy thanh thấp nhiệt.

Đại hoàng là thân rễ khô của cây đại hoàng [Rheum officinale Baill., họ rau răm (Polygonaceae)]. Cây được di thực vào Việt Nam. Đại hoàng chứa anthraglycosid, tanin, acid hữu cơ, nhựa và một số chất khác.

Theo Đông y, đại hoàng vị đắng, tính hàn; vào kinh: tỳ, vị, đại tràng, tâm bào và can. Có tác dụng tả hạ công tích, tả hỏa thanh nhiệt, hoạt huyết hóa ứ, lợi thủy thanh thấp nhiệt. Chữa các chứng: tích trệ thực chứng, lỵ tật, đau đầu do thực hỏa, xuất huyết do nhiệt, họng đau, mồm lở, nhọt lở do nhiệt độc; chữa trường ung, kinh bế, trưng hà, chấn thương do té ngã, phù thũng, hoàng đản và chứng lâm. Liều dùng: 4 - 16g. Dùng dạng bột nên giảm liều; dùng ngoài một lượng vừa đủ. Thuốc này không nên sắc lâu hoặc có thể dùng nước sôi hãm uống.

dai hoangĐại hoàng tác dụng tả hoả thanh nhiệt, hoạt huyết hoá ứ. Trị trường vị thực nhiệt, táo bón, chấn thương ứ huyết…

Đại hoàng dùng chữa các chứng:

Thanh trường, thông tiện

Bài 1: Đại thừa khí thang: đại hoàng 16g, hậu phác 8g, chỉ thực 8g, mang tiêu 12g. Sắc uống. Tẩy mạnh nhiệt kết. Trị ruột, dạ dày thực nhiệt, táo bón, có khi nói mê, phát điên.

Bài 2: Tiểu thừa khí thang: đại hoàng 10 - 15g, chỉ thực 6 - 8g, hậu phác 6 - 8g. Sắc uống. Tẩy nhẹ nhiệt kết. Trị chứng trường vị thực nhiệt, táo bón.

Bài 3: Điều vị thừa khí thang: đại hoàng 10 - 15g, mang tiêu 10g, cam thảo 3g. Sắc uống. Hạ hoãn nhiệt kết. Trị đau bụng, bí đại tiện, nôn mửa.

Tả hoả, giải độc

Bài 1: Thang tả tâm: hoàng liên 8g, hoàng cầm 12g, đại hoàng 16g. Sắc uống. Trị tà hoả nung nấu bức huyết vong hành, chảy máu cam, tiểu tiện bí, đái đỏ; thấp nhiệt tiềm tàng, trong ngực nóng bứt rứt đầy tức, rêu lưỡi vàng dày, mắt đỏ sưng tấy, miệng lưỡi phát nhọt và lên mụn đinh, nóng bứt rứt trong tim, trong ngực, tiểu tiện bí.

Bài 2: Thang đại hoàng mẫu đơn bì: đại hoàng 12g, mẫu đơn bì 16g, đào nhân 12g, đông qua tử 12g, mang tiêu 12g. Sắc uống. Trị ruột bị ung nhọt, đau bụng, đại tiện táo.

Bài 3: Đại hoàng nghiền thành bột, thêm dầu vừng, trộn đều, đắp chỗ đau. Trị bỏng và các chứng nhiệt sưng loét.

Trừ ứ, thông kinh

Bài 1: Thang hạ ứ huyết: đại hoàng 12g, đào nhân 12g, miết trùng 4g. Sắc uống. Trị huyết đới, tắc kinh, ứ huyết sau khi đẻ, đau nhói bụng dưới.

Bài 2: đại hoàng, đương quy liều lượng bằng nhau nghiền thành bột mịn. Mỗi lần uống 12g, ngày 2 lần, chiêu với rượu trắng. Trị chấn thương do bị đánh ngã, huyết ứ sinh đau.

Bài 3: Đại hoàng tẩm rượu sao, tán bột. Ngày uống 3 - 4 lần, mỗi lần 2 - 3g. Chữa bị thương ứ máu, viêm gan, tắc mật.

Kiêng kỵ: Phụ nữ có thai hoặc đang thời kỳ sinh nở không được dùng; người suy nhược dùng cần cẩn thận.

TS. Nguyễn Đức Quang

Nguồn: Sức khỏe đời sống